làm gái

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Làm ra vẻ e lệ, rụt rè như con gái thời xưa: Hành động giả vờ tỏ ra nhút nhát, ngại ngùng, thẹn thùng theo cách được cho đặc trưng của các gái trong xã hội truyền thống. Cách dùng này thường mang tính chất hài hước, châm biếm.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Anh ấy đừng làm gái nữa, mạnh dạn lên nói! (Anh ấy đừng làm ra vẻ rụt rè nữa, hãy mạnh dạn lên nói!)
    • Thấy người lạ, lại làm gái, núp sau lưng mẹ. (Thấy người lạ, lại làm ra vẻ e thẹn, núp sau lưng mẹ.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Làm gái làm lịch": Cụm từ dùng để chê bai, mỉa mai khi ai đó tỏ ra quá kiểu cách, e lệ một cách giả tạo.
    • Cứ thẳng thắn đi, đừng làm gái làm lịch thế! (Hãy cứ thẳng thắn đi, đừng làm bộ làm tịch, kiểu cách thế!)
Biến thể từ gần giống
  • Làm bộ làm tịch: (Thành ngữ) Hành động giả vờ, làm ra vẻ ta đây (thường khó tính, kiểu cách) một cách không cần thiết.
  • Làm duyên làm dáng: Hành động cố ý tỏ ra đẹp đẽ, duyên dáng, thu hút sự chú ý.
  • Rụt rè: (Tính từ) Chỉ sự nhút nhát, thiếu tự tin khi tiếp xúc.
Từ đồng nghĩa
  • Làm mẻ: (Khẩu ngữ) Làm ra vẻ e thẹn, giữ ý giữ tứ.
  • Làm bộ: Giả vờ, làm ra một bộ dạng, thái độ nào đó.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "làm gái" trong ngữ cảnh này không liên quan đến nghề nghiệp. Đây một thành ngữ cố định mang ý nghĩa so sánh hành vi.
  • Cách dùng này chủ yếu xuất hiện trong văn nói, mang sắc thái khôi hài hoặc chê trách nhẹ nhàng, thường dùng cho nam giới hoặc trẻ con.
  • Đây cách nói , phản ánh quan niệm xã hội truyền thống về tính cách "e lệ" được cho của phụ nữ. Cần thận trọng có thể mang hàm ý định kiến giới tính.
  1. Làm ra bộ e lệ rụt rè như con gái thời xưa.